quan văn

quan văn

Ông quan văn đang ngồi đọc sách trong thư phòng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Quan lại trong bộ máy hành chính thời phong kiến: "quan văn" chỉ những viên quan chuyên phụ trách các công việc hành chính, văn thư, lễ nghi, giáo dục, cai trị dân sự, không tham gia trực tiếp vào việc quân sự.
    • Phân biệt với quan : Trong hệ thống quan chế phong kiến, "quan văn" đối lập với "quan " (quan phụ trách quân đội chiến tranh). "Quan văn" thường xuất thân từ khoa cử, học vấn chữ nghĩa.
dụ sử dụng
  • (Các viên quan hành chính thời Nguyễn đảm nhận các vị trí cao cấp trong triều.)
  • (Ông ấy viên quan hành chính được biết đến nhờ tài năng văn chương.)
  • (Cả hai loại quan lại đều đóng góp vào công cuộc cai trị đất nước.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "quan văn xuất thân": nguồn gốc của một viên quan văn, thường từ con đường khoa cử.

    • Quan văn xuất thân từ các kỳ thi Hương, thi Hội. (Viên quan hành chính gốc gác từ các kỳ thi truyền thống.)
  • "văn thần": một từ đồng nghĩa với "quan văn", dùng để chỉ các quan lại phụ trách việc văn hóa, lễ nghi.

    • Các văn thần thời rất coi trọng đạo đức Nho giáo. (Các quan văn thời đặt nặng giáo lý Nho giáo.)
Biến thể từ liên quan
  • Quan (danh từ): chỉ chung các viên chức trong bộ máy nhà nước phong kiến.

    • Quan lớn, quan nhỏ đều phải tuân theo phép nước. (Mọi viên chức đều phải chấp hành luật lệ.)
  • Quan (danh từ): viên quan phụ trách quân sự, đối lập với "quan văn".

    • Quan thường mặc áo giáp, cầm gươm giáo. (Viên quan quân sự thường mặc giáp mang khí.)
Từ đồng nghĩa
  • Văn thần: quan lại phụ trách việc văn hóa, hành chính.
  • Quan lại hành chính: viên chức trong hệ thống cai trị dân sự.
  • Nho sĩ làm quan: người học vấn Nho học, được bổ nhiệm làm quan văn.
Thành ngữ liên quan
  • Văn toàn tài: người tài cả về văn chương lẫn võ nghệ (đôi khi dùng để khen ngợi một quan văn cũng am hiểu quân sự).
    • Ông ấy một quan văn nhưng lại văn toàn tài. (Ông ấy viên quan hành chính nhưng giỏi cả văn lẫn .)

Từ chứa "quan văn"